Đề tài NCKH của SV Năm 2025-2026
Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên (2025-2026)
👁 Nhấp vào dòng để xem thêm
Số TT Tên đề tài Nhóm tác giả Đơn vị Thời gian
1 Nghiên cứu đánh giá kết quả tính toán dầm chịu uốn bằng phương pháp giải tích và sử dụng phần mềm SkyCiv 1. Đặng Thanh Nhã 2. Nguyễn Minh Tâm 3. Ngô Phước Lộc (GVHD: ThS. Lê Trọng Long) Khoa XD 14/9/2026
2 Kế lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trường hợp Công ty TNHH MTV Phúc Lộc GRASS 1. Nguyễn Ngọc Bích 2. Trần Thị Mỹ Tâm 3. Nguyễn Phương Diễm (GVHD: ThS. Phan Ngọc Nhã) Khoa Kinh tế 2/4/2026
3 Ứng dụng mô phỏng năng lượng vào đồ án sinh viên kiến trúc với phần mềm DesignBuilder tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây 1. Đổng Tuấn Nam 2. Trần Ngọc An 3. Đinh Chí Thiện 4. Lê Anh Hào (GVHD: ThS. Trần Thị Thùy Trang) Khoa Kiến trúc 2/4/2026
4 Nghiên cứu sử dụng hạt nhựa PP tái sinh thay thế một phần cát trong chế tạo gạch không nung 1. Lê Trần Thiện Nghĩa 2. Phan Văn Hậu 3. Trần Đăng Thắng (GVHD: ThS. Trần Thị Ngọc Hoa) Khoa XD 2/4/2026
5 Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông cốt sợi thủy tinh để chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo Đặng Ngọc Hà (GVHD: 1. ThS. Trần Lan Phương Thảo 2. TS. Trương Văn Bằng) Khoa XD 2/4/2026
6 Nghiên cứu thành phần cấp phối mụn dừa thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo 1. Trần Khánh Băng 2. Trần Minh Thuận 3. Trần Hồng Anh (GVHD: 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo) Khoa XD 2/4/2026
7 Nghiên cứu cường độ chịu nén và kéo khi uốn trong bê tông sử dụng sợi nhựa Poly-Propylene 1. Nguyễn Minh Hoàng 2. Đinh Thị Ngọc Tươi 3. Huỳnh Thanh Ngoan (GVHD: ThS. Phạm Hồng Hạnh) Khoa XD 2/4/2026
8 Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM 1. Phạm Đức Anh 2. Trần Gia Bảo (GVHD: 1. ThS. Đặng Văn Hợi 2. ThS. Mai Thị Hoa) Khoa XD 2/4/2026

Nghiên cứu đánh giá kết quả tính toán dầm chịu uốn bằng phương pháp giải tích và sử dụng phần mềm SkyCiv

📄 1. Đặng Thanh Nhã 2. Nguyễn Minh Tâm 3. Ngô Phước Lộc (GVHD: ThS. Lê Trọng Long)📅 14/9/2026
Mô tả
Khi sử dụng phần mềm SkyCiv tính toán bài toán dầm trong Sức bền vật liệu cho kết quả hoàn toàn tương đồng so với kết quả tính được theo phương pháp giải tích, qua đó khẳng định độ tin cậy và tính chính xác của phần mềm SkyCiv trong phân tích kết cấu dầm. Tuy nhiên, nếu sử dụng phần mềm khác trước đây như Etab và Sap2000 sẽ cho các kết quả khác với kết quả tính được theo phương pháp giải tích.
Trong khi đó, phần mềm SkyCiV được xây dựng tính theo đúng lý thuyết Euler-Bernoulli nên kết quả hoàn toàn trùng khớp với kết quả giải tích tính được.
Tuy nhiên, việc có ngay kết quả số và biểu đồ có thể khiến sinh viên bỏ qua việc tự thiết lập phương trình vi phân, vẽ tay biểu đồ nội lực, những kỹ năng nền tảng quan trọng trong SBVL. Vì vậy sử dụng song song với việc giải thủ công để không mất đi nền tảng lý thuyết, và xem đây là bước đệm trước khi tiếp cận các phần mềm kết cấu chuyên nghiệp hơn trong thực tế như Etab.

Kế lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trường hợp Công ty TNHH MTV Phúc Lộc GRASS

📄 1. Nguyễn Ngọc Bích 2. Trần Thị Mỹ Tâm 3. Nguyễn Phương Diễm (GVHD: ThS. Phan Ngọc Nhã)📅 2/4/2026
Mô tả
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích.
Sử dụng phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết để sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo để dễ nhận biết, dễ sửdụng theo mục đích nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp chuyên gia, thông qua ý kiến đóng góp, đánh giá của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu để xem xét, nhận định vấn đề và tìm ra giải pháp tối ưu. Cụ thể như trao đổi trực tiếp với kế toán, quan sát quy trình lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế của Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass. Xin ý kiến, góp ý của giảng viên Khoa Kinh tế để hoàn thiện nội dung.
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tìm hiểu các bước trong quy trình lập các báo cáo tại Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass, nhận xét những ưu điểm và hạn chế. Từ đó, đề xuất những kiến nghị để công tác lập BCTC và báo cáo thuế tại Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass thuận lợi hơn.

Ứng dụng mô phỏng năng lượng vào đồ án sinh viên kiến trúc với phần mềm DesignBuilder tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

📄 1. Đổng Tuấn Nam 2. Trần Ngọc An 3. Đinh Chí Thiện 4. Lê Anh Hào (GVHD: ThS. Trần Thị Thùy Trang)📅 2/4/2026
Mô tả
Nghiên cứu đã khẳng định rằng việc tích hợp mô phỏng năng lượng bằng phần mềm DesignBuilder vào quá trình thực hiện đồ án kiến trúc không chỉ là một bước hỗ trợ kỹ thuật, mà còn tạo ra một sự khác biệt căn bản trong phương pháp thiết kế. Khác với quy trình thiết kế truyền thống vốn dựa nhiều vào cảm tính và kinh nghiệm, việc ứng dụng mô phỏng đã giúp chuyển đổi từ trực giác kiến trúc sang xác thực định lượng. Sự khác biệt này cho phép người thiết kế nhìn thấy trước hiệu quả của lớp vỏ bao che, từ đó chủ động điều chỉnh hình khối và vật liệu ngay trong giai đoạn phác thảo, thay vì chỉ sử dụng mô phóng như một công cụ kiểm chứng sau khi phương án đã hoàn tất.
Nghiên cứu đã đúc kết và chuẩn hóa một quy trình ứng dụng 05 giai đoạn:
1. Thiết lập mô hình cơ sở: Số hóa hiện trạng để tạo mốc đối chiếu.
2. Mô phỏng và phân tích sơ bộ: Nhận diện các hạn chế về nhiệt và phụ tài năng lượng.
3. Xây dựng kịch bản cải tiến: Đề xuất các giải pháp thay đổi hướng, tỷ lệ lỗ mở (WWR), hệ thống lam và vật liệu dựa trên phân tích độ nhạy.
4. Mô phỏng so sánh đa biến: Chạy lại các mô hình để đo lường sự sụt giảm năng lượng và tiện nghi nhiệt.
5. Xác lập chiến lược tối ưu: Tổng hợp dữ liệu để đưa ra phương án kiến trúc cuối cùng.

Nghiên cứu sử dụng hạt nhựa PP tái sinh thay thế một phần cát trong chế tạo gạch không nung

📄 1. Lê Trần Thiện Nghĩa 2. Phan Văn Hậu 3. Trần Đăng Thắng (GVHD: ThS. Trần Thị Ngọc Hoa)📅 2/4/2026
Mô tả
Tính khả thi của vật liệu: Hạt nhựa PP tái sinh hoàn toàn có khả năng sử dụng làm cốt liệu mịn thay thế một phần cát sông trong sản xuất gạch không nung. Việc này giúp tận dụng nguồn rác thải nhựa, góp phần bảo vệ môi trường và giảm áp lực khai thác tài nguyên cát tự nhiên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Về cường độ chịu nén: Tất cả các mẫu thử (thay thế 5%, 10% và 20% nhựa PP) đều đạt mác gạch B7,5 ở 28 ngày tuổi, vượt yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn TCVN 6477:2016 đối với gạch xây thông thường. Khi tăng tỷ lệ lên 20%, cường độ chịu nén có xu hướng giảm xuống còn 21,03 MPa nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu chịu lực.
Về khối lượng thể tích: Khối lượng sau khi sấy khô của mẫu tỷ lệ nghịch với hàm lượng nhựa thay thế. Việc tăng tỷ lệ nhựa giúp giảm trọng lượng viên gạch đáng kể (từ 1325,2g ở mẫu thường xuống 1241,8g ở mẫu 20% nhựa), giúp giảm tải trọng bản thân cho kết cấu công trình.
Về độ hút nước: Độ hút nước tăng dần theo tỷ lệ nhựa thay thế, dao động từ 5,48% đến 6,97%. Mặc dù cao hơn mẫu đối chứng, nhưng kết quả này vẫn nằm trong ngưỡng ổn định và an toàn theo TCVN 6477:2016 đối với gạch bê tông.

Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông cốt sợi thủy tinh để chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo

📄 Đặng Ngọc Hà (GVHD: 1. ThS. Trần Lan Phương Thảo 2. TS. Trương Văn Bằng)📅 2/4/2026
Mô tả
Nghiên cứu đã tiến hành chế tạo và kiểm định các mẫu gạch Terrazzo với hàm lượng sợi thủy tỉnh kháng kiềm thay thế cát dao động từ 0,5% đến 5%. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt về cường độ chịu uốn so với mẫu cơ sở (5,59 MPa).
Cụ thể, khi hàm lượng sợi tăng từ 0,5% đến 3,5%, cường độ chịu uốn của mẫu có xu hướng tăng tịnh tiến và đạt giá trị cực đại là 7,95 MPa tại các mức 3,5% và 4,5% (tăng khoảng 42% so với mẫu không có sợi). Đáng chú ý, tại ngưỡng hàm lượng 5%, cường độ uốn có dấu hiệu suy giảm nhẹ xuống còn 7,76 MPa, minh chứng cho việc nồng độ sợi quá cao có thể gây khó khăn trong việc phân tán đồng nhất.
Đây là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất hàm lượng phối trộn tối ưu từ 3% đến 3,5%, nhằm đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và độ bền lâu cho các công trình hạ tầng đô thị hiện đại.

Nghiên cứu thành phần cấp phối mụn dừa thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo

📄 1. Trần Khánh Băng 2. Trần Minh Thuận 3. Trần Hồng Anh (GVHD: 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo)📅 2/4/2026
Mô tả
Đề tài đã xây dựng được cơ sở thực nghiệm ban đầu cho việc sử dụng mụn dừa đã xử lý để thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè terrazzo không nung trên nền cấp phối bê tông B15.
Khi hàm lượng mụn dừa tăng, cường độ chịu uốn của gạch giảm và độ hút nước tăng. Xu hướng này thể hiện rõ hơn khi tỷ lệ thay thế vượt quá 20%.
Ở tuổi 28 ngày, các mẫu 5% và 10% mụn dừa đạt Loại 1 theo TCVN 7744:2013; mẫu 15% đạt Loại 2; mẫu 20% đạt Loại 3. Tuy nhiên, xét đồng thời với chỉ tiêu độ hút nước không lớn hơn 8%, chỉ có mẫu cơ sở, 5% và 10% đáp ứng yêu cầu. Vì vậy, khoảng tỷ lệ thay thế phù hợp nhất trong nghiên cứu này là 5% - 10% mụn dừa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mụn dừa có tiềm năng sử dụng trong gạch terrazzo ở tỷ lệ thấp, góp phần giảm sử dụng cát tự nhiên và mở ra hướng tận dụng phụ phẩm nông nghiệp trong vật liệu xây dựng không nung.

Nghiên cứu cường độ chịu nén và kéo khi uốn trong bê tông sử dụng sợi nhựa Poly-Propylene

📄 1. Nguyễn Minh Hoàng 2. Đinh Thị Ngọc Tươi 3. Huỳnh Thanh Ngoan (GVHD: ThS. Phạm Hồng Hạnh)📅 2/4/2026
Mô tả
Kết quả thí nghiệm cho thấy khi bổ sung hàm lượng sợi nhựa PP tái chế cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của bê tông.
Bê tông bổ sung sợi PP tái chế hàm lượng nhỏ 0,3% thì cường độ nén giảm không đáng kể (-10%) và kéo khi uốn không thay đổi. Khi tăng hàm lượng sợi PP tái chế 0,5% bổ sung vào bê tông thì cường độ nén giảm đáng kể (-24%) và kéo khi uốn cũng giảm (-22%).
Khi bổ sung sợi nhựa PP tái chế không có phụ gia, không qua xử lý vào bê tông đã tạo ra khoảng hở trong bê tông làm giảm độ liên kết và giảm cường độ bê tông.

Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM

📄 1. Phạm Đức Anh 2. Trần Gia Bảo (GVHD: 1. ThS. Đặng Văn Hợi 2. ThS. Mai Thị Hoa)📅 2/4/2026
Mô tả
Ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM đã tạo ra được bốn dạng bản vẽ móng cọc khoan nhồi, móng cọc barrette, móng cọc ép, móng băng. Lập bảng thống kê khối lượng vật liệu bê tông cọc, bê tông móng, bê tông lót, các chi tiết, thống kê cốt thép.
Bản vẽ đồ án nền móng thể hiện bằng phần mềm Revit rất linh hoạt trong việc sử dụng, quản lý, hiệu chỉnh nhờ tính đồng bộ 2D-3D, thống kê và sự hỗ trợ hệ thống Family nên mang lại hiệu quả cao đường nét chỉ tiết rõ ràng hơn so với phần mềm truyền thống AutoCad. File bản vẽ chứa nhiều thông tin và có thể xuất ra nhiều định dạng với các đuôi.rvt; rfa, rft; .dwg; pdf dễ dàng trao đổi dữ liệu trên nền tăng số đáp ứng tốt trong công tác học tập nghiên cứu của sinh viên.


   ĐÀO TẠO  ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC  SINH VIÊN  TUYỂN SINH  
   Lịch sử phát triển  Phòng Quản lý đào tạo  Tân sinh viên  Đại học chính quy  
   Ngành đào tạo  Phòng Tổ chức - Hành chính  Học bổng  Liên thông VLVH  
   Chuẩn đầu ra  Phòng Quản trị và Thiết bị  Hoạt động phong trào  Sau đại học  
   Tra cứu văn bằng  Phòng Tài chính - Kế toán  Cổng thông tin tín chỉ  Đào tạo ngắn hạn và Cao đẳng  
   Thông tin Khoa học GD  Phòng Công tác Chính trị sinh viên
 Thư viện ảnh  Nghiệp vụ xây dựng  
     Viện Khoa học và Hợp tác quốc tế  Thông tin việc làm     
     Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng  Bài hát MTU  
 
     Khoa Xây dựng  Biểu trưng MTU (logo)  Tư vấn tuyển sinh  
     Khoa Kiến trúc    Hotline: (0270) 3 825 903  
     Khoa Kỹ thuật Hạ tầng đô thị    Email: tuyensinh@mtu.edu.vn  
     Khoa Kinh tế      
     Khoa Khoa học Cơ bản  
 
     Khoa Lý luận chính trị    
     Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học  

     Trung tâm Thông tin - Thư viện      
     Trung tâm Tư vấn xây dựng    
 
     Trung tâm Thí nghiệm Xây dựng và Môi trường    
 
     Trung tâm Đào tạo Thường xuyên      
     Tạp chí Khoa học và Công nghệ      
           

Copyright © 2013 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây - Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Tel: (0270) 3 823 657 - Fax: (0270) 3827457
Email: banbientap@mtu.edu.vn