{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]##
##LOC[Cancel]##
E
nglish
Trang chủ
Giới thiệu
Sứ mạng - Tầm nhìn
Lịch sử phát triển
Sơ đồ tổ chức
Đảng bộ
Ban Giám hiệu
Hội đồng Khoa học & Đào tạo
Đơn vị trực thuộc
Phòng ban
Phòng Quản lý Đào tạo
Phòng Công tác Chính trị Sinh viên
Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
Viện Khoa học và Hợp tác quốc tế
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Quản trị và Thiết bị
Ban quản lý dự án XDCB
Ban Cố vấn học tập
Ban Tư vấn Tuyển sinh và Hướng nghiệp
Ban Pháp chế và Kiểm tra nội bộ
Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
Khoa, Bộ môn
Khoa Khoa học Cơ bản
Khoa Lý luận Chính trị
Khoa Xây dựng
Khoa Kiến trúc
Khoa Kinh tế
Khoa Kỹ thuật Hạ tầng - Đô thị
Khoa Công nghệ
Trung tâm
Trung tâm Đào tạo Thường xuyên
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
Trung tâm Tư vấn Xây dựng
Trung tâm thí nghiệm Xây dựng và Môi trường
Trung tâm Thông tin - Thư viện
Hội - Đoàn thể
Công Đoàn
Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên
Tuyển sinh
Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy
Tuyển sinh liên thông Cao đẳng - Đại học
Thông tin tuyển sinh Sau đại học
Nghiệp vụ xây dựng
Đào tạo & Đảm bảo chất lượng
Mục tiêu giáo dục
Đề án mở ngành
Các ngành đào tạo & cơ hội việc làm
Chuẩn đầu ra
Chương trình đào tạo
Đội ngũ Giảng viên Trường ĐHXD Miền Tây
Kiểm định chất lượng giáo dục
Các văn bản liên quan đến KĐCLGD
Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục
Kế hoạch ĐBCL Trường ĐHXDMT giai đoạn 2019-2023, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định công khai theo quy định
Công khai mẫu văn bằng, chứng chỉ
Báo cáo công khai
Báo cáo thường niên
Công khai tài chính
Báo cáo việc làm sau tốt nghiệp
NCKH - HT Quốc tế
Hợp tác quốc tế
Hội nghị, Hội thảo
Đề tài NCKH
Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Lý lịch khoa học
Chiến lược phát triển
Sinh viên
Tân Sinh viên
Học bổng
Thông tin học vụ
Trình độ ĐH, CĐ chính quy
Liên thông; Vừa làm vừa học
Thông tin tốt nghiệp
Trình độ ĐH, CĐ chính quy
Liên thông, VLVH
Cổng thông tin online
Lịch thi - Kết quả thi
Thông tin học phí
Hoạt động phong trào
Qui định công tác học vụ
Văn bản của Bộ GD&ĐT
Biểu mẫu
Biểu mẫu học vụ
Biểu mẫu Công tác SV
Nghiên cứu khoa học
Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp
Tra cứu văn bằng
Khảo sát việc làm
Thư viện ảnh
Sổ tay sinh viên
Thông tin việc làm
Thông tin liên hệ
Liên hệ
Thông tin việc làm
Góp ý
Thông tin - Thư viện
Viện KH & HTQT
Giới thiệu
Chức năng - Nhiệm vụ
Nhân sự - Phân công
Chiến lược phát triển
Thông báo
Hoạt động NCKH
Tạp chí trong nước
Tạp chí trong nước của GV 24-25
Tạp chí trong nước của GV 25-26
Tạp chí quốc tế
Tạp chí quốc tế của GV 24-25
Tạp chí quốc tế của GV 25-26
Đề tài NCKH của GV
Năm 2024-2025
Năm 2025-2026
Đề tài NCKH của SV
Năm 2024-2025
Năm 2025-2026
Hợp tác quốc tế
Hội thảo khoa học
Quy chế - Quy định
Nhiệm vụ KH&CN và BSTL
Biểu mẫu
Biểu mẫu NCKH dành cho GV
Biểu mẫu NCKH dành cho SV
Sáng kiến cải tiến
Sáng tạo Kỹ thuật Trần Đại Nghĩa
Thông tin liên hệ
Liên kết Website
Chọn Website
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giao thông Vận tải
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Xây dựng
Bộ Tài chính
Báo Sài gòn giải phóng
Báo người Lao động
Báo Thanh niên
Tuổi trẻ
Thống kê online
Đang online:
337
Số lượt truy cập:
23366187
Đề tài NCKH của SV
Đề tài NCKH của SV Năm 2025-2026
Đề tài NCKH của SV Năm 2025-2026
18:03 - 16/09/2026
Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên (2025-2026)
👁 Nhấp vào dòng để xem thêm
Số TT
Tên đề tài
Nhóm tác giả
Đơn vị
Thời gian
1
Nghiên cứu đánh giá kết quả tính toán dầm chịu uốn bằng phương pháp giải tích và sử dụng phần mềm SkyCiv
1. Đặng Thanh Nhã 2. Nguyễn Minh Tâm 3. Ngô Phước Lộc (GVHD: ThS. Lê Trọng Long)
Khoa XD
14/9/2026
2
Kế lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trường hợp Công ty TNHH MTV Phúc Lộc GRASS
1. Nguyễn Ngọc Bích 2. Trần Thị Mỹ Tâm 3. Nguyễn Phương Diễm (GVHD: ThS. Phan Ngọc Nhã)
Khoa Kinh tế
2/4/2026
3
Ứng dụng mô phỏng năng lượng vào đồ án sinh viên kiến trúc với phần mềm DesignBuilder tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
1. Đổng Tuấn Nam 2. Trần Ngọc An 3. Đinh Chí Thiện 4. Lê Anh Hào (GVHD: ThS. Trần Thị Thùy Trang)
Khoa Kiến trúc
2/4/2026
4
Nghiên cứu sử dụng hạt nhựa PP tái sinh thay thế một phần cát trong chế tạo gạch không nung
1. Lê Trần Thiện Nghĩa 2. Phan Văn Hậu 3. Trần Đăng Thắng (GVHD: ThS. Trần Thị Ngọc Hoa)
Khoa XD
2/4/2026
5
Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông cốt sợi thủy tinh để chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo
Đặng Ngọc Hà (GVHD: 1. ThS. Trần Lan Phương Thảo 2. TS. Trương Văn Bằng)
Khoa XD
2/4/2026
6
Nghiên cứu thành phần cấp phối mụn dừa thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo
1. Trần Khánh Băng 2. Trần Minh Thuận 3. Trần Hồng Anh (GVHD: 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo)
Khoa XD
2/4/2026
7
Nghiên cứu cường độ chịu nén và kéo khi uốn trong bê tông sử dụng sợi nhựa Poly-Propylene
1. Nguyễn Minh Hoàng 2. Đinh Thị Ngọc Tươi 3. Huỳnh Thanh Ngoan (GVHD: ThS. Phạm Hồng Hạnh)
Khoa XD
2/4/2026
8
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM
1. Phạm Đức Anh 2. Trần Gia Bảo (GVHD: 1. ThS. Đặng Văn Hợi 2. ThS. Mai Thị Hoa)
Khoa XD
2/4/2026
Nghiên cứu đánh giá kết quả tính toán dầm chịu uốn bằng phương pháp giải tích và sử dụng phần mềm SkyCiv
📄 1. Đặng Thanh Nhã 2. Nguyễn Minh Tâm 3. Ngô Phước Lộc (GVHD: ThS. Lê Trọng Long)
📅 14/9/2026
✕
Mô tả
Khi sử dụng phần mềm SkyCiv tính toán bài toán dầm trong Sức bền vật liệu cho kết quả hoàn toàn tương đồng so với kết quả tính được theo phương pháp giải tích, qua đó khẳng định độ tin cậy và tính chính xác của phần mềm SkyCiv trong phân tích kết cấu dầm. Tuy nhiên, nếu sử dụng phần mềm khác trước đây như Etab và Sap2000 sẽ cho các kết quả khác với kết quả tính được theo phương pháp giải tích.
Trong khi đó, phần mềm SkyCiV được xây dựng tính theo đúng lý thuyết Euler-Bernoulli nên kết quả hoàn toàn trùng khớp với kết quả giải tích tính được.
Tuy nhiên, việc có ngay kết quả số và biểu đồ có thể khiến sinh viên bỏ qua việc tự thiết lập phương trình vi phân, vẽ tay biểu đồ nội lực, những kỹ năng nền tảng quan trọng trong SBVL. Vì vậy sử dụng song song với việc giải thủ công để không mất đi nền tảng lý thuyết, và xem đây là bước đệm trước khi tiếp cận các phần mềm kết cấu chuyên nghiệp hơn trong thực tế như Etab.
Kế lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trường hợp Công ty TNHH MTV Phúc Lộc GRASS
📄 1. Nguyễn Ngọc Bích 2. Trần Thị Mỹ Tâm 3. Nguyễn Phương Diễm (GVHD: ThS. Phan Ngọc Nhã)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích.
Sử dụng phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết để sắp xếp các tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo để dễ nhận biết, dễ sửdụng theo mục đích nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp chuyên gia, thông qua ý kiến đóng góp, đánh giá của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu để xem xét, nhận định vấn đề và tìm ra giải pháp tối ưu. Cụ thể như trao đổi trực tiếp với kế toán, quan sát quy trình lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế của Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass. Xin ý kiến, góp ý của giảng viên Khoa Kinh tế để hoàn thiện nội dung.
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Tìm hiểu các bước trong quy trình lập các báo cáo tại Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass, nhận xét những ưu điểm và hạn chế. Từ đó, đề xuất những kiến nghị để công tác lập BCTC và báo cáo thuế tại Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Grass thuận lợi hơn.
Ứng dụng mô phỏng năng lượng vào đồ án sinh viên kiến trúc với phần mềm DesignBuilder tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
📄 1. Đổng Tuấn Nam 2. Trần Ngọc An 3. Đinh Chí Thiện 4. Lê Anh Hào (GVHD: ThS. Trần Thị Thùy Trang)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Nghiên cứu đã khẳng định rằng việc tích hợp mô phỏng năng lượng bằng phần mềm DesignBuilder vào quá trình thực hiện đồ án kiến trúc không chỉ là một bước hỗ trợ kỹ thuật, mà còn tạo ra một sự khác biệt căn bản trong phương pháp thiết kế. Khác với quy trình thiết kế truyền thống vốn dựa nhiều vào cảm tính và kinh nghiệm, việc ứng dụng mô phỏng đã giúp chuyển đổi từ trực giác kiến trúc sang xác thực định lượng. Sự khác biệt này cho phép người thiết kế nhìn thấy trước hiệu quả của lớp vỏ bao che, từ đó chủ động điều chỉnh hình khối và vật liệu ngay trong giai đoạn phác thảo, thay vì chỉ sử dụng mô phóng như một công cụ kiểm chứng sau khi phương án đã hoàn tất.
Nghiên cứu đã đúc kết và chuẩn hóa một quy trình ứng dụng 05 giai đoạn:
1. Thiết lập mô hình cơ sở: Số hóa hiện trạng để tạo mốc đối chiếu.
2. Mô phỏng và phân tích sơ bộ: Nhận diện các hạn chế về nhiệt và phụ tài năng lượng.
3. Xây dựng kịch bản cải tiến: Đề xuất các giải pháp thay đổi hướng, tỷ lệ lỗ mở (WWR), hệ thống lam và vật liệu dựa trên phân tích độ nhạy.
4. Mô phỏng so sánh đa biến: Chạy lại các mô hình để đo lường sự sụt giảm năng lượng và tiện nghi nhiệt.
5. Xác lập chiến lược tối ưu: Tổng hợp dữ liệu để đưa ra phương án kiến trúc cuối cùng.
Nghiên cứu sử dụng hạt nhựa PP tái sinh thay thế một phần cát trong chế tạo gạch không nung
📄 1. Lê Trần Thiện Nghĩa 2. Phan Văn Hậu 3. Trần Đăng Thắng (GVHD: ThS. Trần Thị Ngọc Hoa)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Tính khả thi của vật liệu: Hạt nhựa PP tái sinh hoàn toàn có khả năng sử dụng làm cốt liệu mịn thay thế một phần cát sông trong sản xuất gạch không nung. Việc này giúp tận dụng nguồn rác thải nhựa, góp phần bảo vệ môi trường và giảm áp lực khai thác tài nguyên cát tự nhiên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Về cường độ chịu nén: Tất cả các mẫu thử (thay thế 5%, 10% và 20% nhựa PP) đều đạt mác gạch B7,5 ở 28 ngày tuổi, vượt yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn TCVN 6477:2016 đối với gạch xây thông thường. Khi tăng tỷ lệ lên 20%, cường độ chịu nén có xu hướng giảm xuống còn 21,03 MPa nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu chịu lực.
Về khối lượng thể tích: Khối lượng sau khi sấy khô của mẫu tỷ lệ nghịch với hàm lượng nhựa thay thế. Việc tăng tỷ lệ nhựa giúp giảm trọng lượng viên gạch đáng kể (từ 1325,2g ở mẫu thường xuống 1241,8g ở mẫu 20% nhựa), giúp giảm tải trọng bản thân cho kết cấu công trình.
Về độ hút nước: Độ hút nước tăng dần theo tỷ lệ nhựa thay thế, dao động từ 5,48% đến 6,97%. Mặc dù cao hơn mẫu đối chứng, nhưng kết quả này vẫn nằm trong ngưỡng ổn định và an toàn theo TCVN 6477:2016 đối với gạch bê tông.
Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông cốt sợi thủy tinh để chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo
📄 Đặng Ngọc Hà (GVHD: 1. ThS. Trần Lan Phương Thảo 2. TS. Trương Văn Bằng)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Nghiên cứu đã tiến hành chế tạo và kiểm định các mẫu gạch Terrazzo với hàm lượng sợi thủy tỉnh kháng kiềm thay thế cát dao động từ 0,5% đến 5%. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt về cường độ chịu uốn so với mẫu cơ sở (5,59 MPa).
Cụ thể, khi hàm lượng sợi tăng từ 0,5% đến 3,5%, cường độ chịu uốn của mẫu có xu hướng tăng tịnh tiến và đạt giá trị cực đại là 7,95 MPa tại các mức 3,5% và 4,5% (tăng khoảng 42% so với mẫu không có sợi). Đáng chú ý, tại ngưỡng hàm lượng 5%, cường độ uốn có dấu hiệu suy giảm nhẹ xuống còn 7,76 MPa, minh chứng cho việc nồng độ sợi quá cao có thể gây khó khăn trong việc phân tán đồng nhất.
Đây là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất hàm lượng phối trộn tối ưu từ 3% đến 3,5%, nhằm đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật và độ bền lâu cho các công trình hạ tầng đô thị hiện đại.
Nghiên cứu thành phần cấp phối mụn dừa thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè Terrazzo
📄 1. Trần Khánh Băng 2. Trần Minh Thuận 3. Trần Hồng Anh (GVHD: 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Đề tài đã xây dựng được cơ sở thực nghiệm ban đầu cho việc sử dụng mụn dừa đã xử lý để thay thế một phần cát trong chế tạo gạch lát vỉa hè terrazzo không nung trên nền cấp phối bê tông B15.
Khi hàm lượng mụn dừa tăng, cường độ chịu uốn của gạch giảm và độ hút nước tăng. Xu hướng này thể hiện rõ hơn khi tỷ lệ thay thế vượt quá 20%.
Ở tuổi 28 ngày, các mẫu 5% và 10% mụn dừa đạt Loại 1 theo TCVN 7744:2013; mẫu 15% đạt Loại 2; mẫu 20% đạt Loại 3. Tuy nhiên, xét đồng thời với chỉ tiêu độ hút nước không lớn hơn 8%, chỉ có mẫu cơ sở, 5% và 10% đáp ứng yêu cầu. Vì vậy, khoảng tỷ lệ thay thế phù hợp nhất trong nghiên cứu này là 5% - 10% mụn dừa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mụn dừa có tiềm năng sử dụng trong gạch terrazzo ở tỷ lệ thấp, góp phần giảm sử dụng cát tự nhiên và mở ra hướng tận dụng phụ phẩm nông nghiệp trong vật liệu xây dựng không nung.
Nghiên cứu cường độ chịu nén và kéo khi uốn trong bê tông sử dụng sợi nhựa Poly-Propylene
📄 1. Nguyễn Minh Hoàng 2. Đinh Thị Ngọc Tươi 3. Huỳnh Thanh Ngoan (GVHD: ThS. Phạm Hồng Hạnh)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Kết quả thí nghiệm cho thấy khi bổ sung hàm lượng sợi nhựa PP tái chế cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của bê tông.
Bê tông bổ sung sợi PP tái chế hàm lượng nhỏ 0,3% thì cường độ nén giảm không đáng kể (-10%) và kéo khi uốn không thay đổi. Khi tăng hàm lượng sợi PP tái chế 0,5% bổ sung vào bê tông thì cường độ nén giảm đáng kể (-24%) và kéo khi uốn cũng giảm (-22%).
Khi bổ sung sợi nhựa PP tái chế không có phụ gia, không qua xử lý vào bê tông đã tạo ra khoảng hở trong bê tông làm giảm độ liên kết và giảm cường độ bê tông.
Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM
📄 1. Phạm Đức Anh 2. Trần Gia Bảo (GVHD: 1. ThS. Đặng Văn Hợi 2. ThS. Mai Thị Hoa)
📅 2/4/2026
✕
Mô tả
Ứng dụng phần mềm Revit thể hiện bản vẽ đồ án nền móng tiếp cận công nghệ BIM đã tạo ra được bốn dạng bản vẽ móng cọc khoan nhồi, móng cọc barrette, móng cọc ép, móng băng. Lập bảng thống kê khối lượng vật liệu bê tông cọc, bê tông móng, bê tông lót, các chi tiết, thống kê cốt thép.
Bản vẽ đồ án nền móng thể hiện bằng phần mềm Revit rất linh hoạt trong việc sử dụng, quản lý, hiệu chỉnh nhờ tính đồng bộ 2D-3D, thống kê và sự hỗ trợ hệ thống Family nên mang lại hiệu quả cao đường nét chỉ tiết rõ ràng hơn so với phần mềm truyền thống AutoCad. File bản vẽ chứa nhiều thông tin và có thể xuất ra nhiều định dạng với các đuôi.rvt; rfa, rft; .dwg; pdf dễ dàng trao đổi dữ liệu trên nền tăng số đáp ứng tốt trong công tác học tập nghiên cứu của sinh viên.
16/09/2026:
Đề tài NCKH của GV Năm 2025-2026
12/05/2026:
Tạp chí quốc tế của GV 25-26
12/05/2026:
Tạp chí quốc tế của GV 24-25
10/05/2026:
Tạp chí trong nước của GV 2025 - 2026
09/05/2026:
Tạp chí trong nước của GV 2024 - 2025 2
05/05/2026:
Tạp chí trong nước của GV 2024 - 2025
05/05/2026:
Đề tài NCKH của GV Năm 2024-2025
01/05/2026:
Đề tài NCKH của SV Năm 2024-2025
09/05/2025:
Doanh mục NCKH của SV
Tất cả
ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
SINH VIÊN
TUYỂN SINH
Lịch sử phát triển
Phòng Quản lý đào tạo
Tân sinh viên
Đại học chính quy
Ngành đào tạo
Phòng Tổ chức - Hành chính
Học bổng
Liên thông VLVH
Chuẩn đầu ra
Phòng Quản trị và Thiết bị
Hoạt động phong trào
Sau đại học
Tra cứu văn bằng
Phòng Tài chính - Kế toán
Cổng thông tin tín chỉ
Đào tạo ngắn hạn và Cao đẳng
Thông tin Khoa học GD
Phòng
Công tác Chính trị sinh viên
Thư viện ảnh
Nghiệp vụ xây dựng
Viện Khoa học và Hợp tác quốc tế
Thông tin việc làm
Phòng
Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
Bài hát MTU
Khoa Xây dựng
Biểu trưng MTU (logo)
Tư vấn tuyển sinh
Khoa Kiến trúc
Hotline: (0270) 3 825 903
Khoa Kỹ thuật Hạ tầng đô thị
Email
: tuyensinh@mtu.edu.vn
Khoa Kinh tế
Khoa Khoa học Cơ bản
Khoa Lý luận chính trị
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trung tâm Tư vấn xây dựng
Trung tâm Thí nghiệm Xây dựng và Môi trường
Trung tâm Đào tạo Thường xuyên
Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Copyright © 2013 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây - Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Tel: (0270) 3 823 657 - Fax
:
(0270) 3827457
Email: banbientap@mtu.edu.vn