Đề tài NCKH của GV Năm 2025-2026
Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên (2025-2026)
👁 Nhấp vào dòng để xem thêm
Số TT Tên đề tài Nhóm tác giả Đơn vị Thời gian
1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công trên các công trình xây dựng dân dụng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 1. ThS. Đỗ Trọng Nghĩa 2. TS. Đỗ Thị Mỹ Dung 3. ThS. Trần Thị Mỹ Hạnh Khoa XD 31/7/2026
2 Nghiên cứu sử dụng tro trấu từ lò nung gốm tại Vĩnh Long để thay thế một phần xi măng trong vữa 1. TS. Lê Hoài Bão 2. ThS. Lê Quốc Tiến 3. ThS. Phạm Quang Vĩnh Khoa XD 24/7/2026
3 Đánh giá các yếu tố tác động tới việc ứng dụng BIM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp 1, TS. Đỗ Thị Mỹ Dung 2, TS. Đào Huy Hoàng 3, Huỳnh Hàn Phong Khoa XD 31/7/2026
4 Nghiên cứu xây dựng hệ thống Website thi trắc nghiệm tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây 1. ThS. Nguyễn Hoàng Phương 2. ThS. Đặng Thị Xuân Tiên 3. ThS. Nguyễn Ngọc Linh Khoa CN 31/7/2026
5 Nghiên cứu xây dựng ứng dụng Android điều khiển mô hình nhà thông minh sử dụng ESP32 làm bộ điều khiển trung tâm 1. TS. Lương Phước Toàn 2. ThS. Đặng Thị Xuân Tiên 3. ThS. Trần Thị Thùy Trang Khoa CN 31/7/2026
6 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cường độ dòng điện đến cường độ chịu nén của cột bê tông cốt thép trong môi trường xâm thực NaCl 1. ThS. Trương Hoàng Phiếu 2. ThS. Cao Quốc Khánh 3. ThS. Nguyễn Tấn Thanh Khoa XD 31/7/2026
7 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng muội Silic thay thế xi măng đến ứng xử uốn của cấu kiện dầm bê tông cốt thép 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo 3. ThS. Trần Hồng Quân Khoa XD 31/7/2026
8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 1. ThS. Phan Ngọc Nhã 2. TS. Trịnh Thị Thanh Hương Khoa Kinh tế 31/7/2026

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công trên các công trình xây dựng dân dụng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

📄 1. ThS. Đỗ Trọng Nghĩa 2. TS. Đỗ Thị Mỹ Dung 3. ThS. Trần Thị Mỹ Hạnh📅 31/7/2026
Mô tả
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về bố trí tổng mặt bằng thi công trên các công trình xây dựng dân dụng, đồng thời làm rõ vai trò của tổng mặt bằng thi công trong tổ chức không gian công trường, điều phối vật tư, thiết bị, nhân lực, bảo đảm an toàn lao động, kiểm soát môi trường, tiết kiệm chi phí và duy trì tiến độ thi công. Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, công tác bố trí tổng mặt bằng thi công có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do chịu tác động đồng thời của địa hình thấp trũng, nền đất yếu, mực nước ngầm cao, mùa mưa kéo dài, triều cường, xâm nhập mặn và điều kiện hạ tầng còn hạn chế.

Trên cơ sở tổng quan tài liệu, khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu, nghiên cứu đã xác định sáu nhóm yếu tố ảnh hưởng đến bố trí tổng mặt bằng thi công, gồm: điều kiện tự nhiên; quy mô và tính chất công trình; kỹ thuật, công nghệ, vật liệu và thiết bị; tổ chức thi công; kinh tế - xã hội; và văn bản pháp lý. Các nhóm yếu tố này phản ánh tương đối đầy đủ các khía cạnh tác động đến việc lập, vận hành và điều chỉnh tổng mặt bằng thi công trong điều kiện thực tế của các công trình xây dựng dân dụng tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá cho thấy hệ thống biến quan sát có độ tin cậy và giá trị sử dụng trong nghiên cứu. Các nhóm yếu tố được hình thành phù hợp với cơ sở lý thuyết và điều kiện thực tiễn, qua đó tạo cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả bố trí tổng mặt bằng thi công. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh rằng tổng mặt bằng thi công không nên được xem là một bản vẽ cố định, mà cần được quản lý như một phương án động, có khả năng cập nhật theo giai đoạn thi công, điều kiện thời tiết, thay đổi thiết bị, vật tư và biến động hiện trường.

Từ các kết quả phân tích, đề tài đã đề xuất nhóm giải pháp theo từng yếu tố ảnh hưởng, giải pháp ứng dụng công nghệ số như BIM, IoT, GIS và hướng dẫn vận dụng giải pháp theo điều kiện thực tế tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng cao tính an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, linh hoạt và bền vững trong bố trí tổng mặt bằng thi công, đồng thời góp phần giảm thiểu rủi ro do ngập úng, lún nền, xung đột giao thông nội bộ, hạn chế mặt bằng và các yêu cầu pháp lý, môi trường đặc thù của địa phương.

Nghiên cứu sử dụng tro trấu từ lò nung gốm tại Vĩnh Long để thay thế một phần xi măng trong vữa

📄 1. TS. Lê Hoài Bão 2. ThS. Lê Quốc Tiến 3. ThS. Phạm Quang Vĩnh📅 24/7/2026
Mô tả
Đề tài đã xác định được thành phần hóa học và hàm lượng mất khi nung của 04 loại TT thu gom từ các lò nung gạch gốm tại Vĩnh Long. Hàm lượng SiO2 của các mẫu dao động từ 63,07% đến 88,84%, trong đó TT1, TT2 và TT3 có hàm lượng SiO2 cao, lần lượt đạt 88,84%, 87,10% và 82,79%. Hàm lượng mất khi nung dao động từ 0,89% đến 14,64%; cụ thể TT1, TT2, TT3 và TT4 lần lượt đạt 1,13%, 0,89%, 6,47% và 14,64%. TT4 có hàm lượng carbon còn dư và LOI cao nhất, phản ánh mức độ cháy chưa hoàn toàn và phù hợp với xu hướng suy giảm cường độ của vữa sử dụng loại tro này.
Việc thay thế một phần xi măng bằng TT làm giảm độ lưu động của vữa do đặc tính hạt xốp, diện tích bề mặt lớn và khả năng hút nước cao. Đối với mẫu sử dụng TT3 ở hàm lượng thay thế 15%, độ lưu động giảm còn 11,9 cm so với 15,4 cm của mẫu đối chứng.
Kết quả cường độ chịu nén cho thấy hiệu quả của TT phụ thuộc vào loại tro, hàm lượng thay thế và tuổi bảo dưỡng. Trong các mẫu khảo sát, TT3 với hàm lượng thay thế 15% cho kết quả tốt nhất, cường độ chịu nén tăng 11,2% ở tuổi 28 ngày và tăng 30,4% ở tuổi 56 ngày so với mẫu đối chứng. Mẫu TT1 cũng cho hiệu quả tích cực ở tuổi muộn, với mức tăng 19,9% tại tuổi 56 ngày khi thay thế 5% xi măng. Ngược lại, TT4 làm giảm cường độ ở tất cả các tuổi thí nghiệm, với mức giảm từ 12,2% đến 28,3%.
Kết quả SEM cho thấy sự khác biệt định tính về hình thái vi cấu trúc giữa mẫu đối chứng và các mẫu vữa chứa tro trấu. Một số mẫu có cấu trúc nền tương đối đặc chắc hơn và xuất hiện các vùng có hình thái tương tự sản phẩm thủy hóa C-S-H. Tuy nhiên, kết quả SEM chưa đủ cơ sở để định lượng lượng C-S-H thứ cấp, mức độ tiêu thụ Ca(OH)2 hoặc khẳng định mức độ phản ứng pozzolanic; các nội dung này cần được kiểm chứng thêm bằng XRD, TG-DSC hoặc các phương pháp phân tích định lượng khác.
Phụ gia siêu dẻo SikaPlast®-319 có tác dụng cải thiện rõ rệt tính công tác và cường độ của vữa chứa TT. Với liều lượng 0,5 lít/100 kg xi măng, độ lưu động của mẫu chứa 15% TT3 tăng từ 11,9 cm lên 21,5 cm. Khi kết hợp phụ gia với giảm nước, cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đạt khoảng 45,2 MPa và ở tuổi 56 ngày đạt 48,3 MPa.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong phạm vi 4 nguồn tro đã khảo sát, tro trấu có tiềm năng thay thế một phần xi măng trong vữa. Việc áp dụng cho các nguồn tro khác, bê tông hoặc kết cấu công trình cần được tiếp tục nghiên cứu và kiểm chứng.

Đánh giá các yếu tố tác động tới việc ứng dụng BIM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp

📄 1, TS. Đỗ Thị Mỹ Dung 2, TS. Đào Huy Hoàng 3, Huỳnh Hàn Phong📅 31/7/2026
Mô tả
Đề tài đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc ứng dụng BIM trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại khu vực Tây Nam Bộ trên cơ sở mô hình TOE, gồm ba nhóm yếu tố: công nghệ, tổ chức và môi trường.
Kết quả khảo sát 206 mẫu hợp lệ cho thấy mức độ ứng dụng BIM tại Tây Nam Bộ còn thấp. Có 66,0% người trả lời cho biết đơn vị dự án chưa áp dụng BIM và 34,0% mới ở mức tìm hiểu. Chưa ghi nhận trường hợp áp dụng BIM ở mức thí điểm, áp dụng một phần hoặc thường xuyên. Điều này cho thấy BIM tại khu vực khảo sát vẫn đang ở giai đoạn nhận thức và chuẩn bị ban đầu.
Mặc dù người trả lời có nhận thức nhất định về BIM, năng lực phối hợp và mức độ tự tin khi làm việc trong môi trường BIM còn hạn chế. Có 79,6% người trả lời chưa có khả năng phối hợp trên nền tảng BIM và 66,5% đánh giá mức độ tự tin ở mức thấp. Đây là rào cản quan trọng đối với việc triển khai BIM trong thực tế.
Kết quả phân tích cho thấy cả ba nhóm yếu tố môi trường, tổ chức và công nghệ đều được đánh giá có mức ảnh hưởng rất cao. Trong đó, nhóm môi trường có mức ảnh hưởng cao nhất, tiếp đến là nhóm tổ chức và nhóm công nghệ. Các yếu tố nổi bật gồm: yêu cầu từ chủ đầu tư, hệ sinh thái BIM khu vực, hạ tầng số, cơ chế – tiêu chuẩn BIM, áp lực cạnh tranh, cam kết lãnh đạo, chuẩn hóa quy trình và năng lực nhân sự BIM.

Nghiên cứu xây dựng hệ thống Website thi trắc nghiệm tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

📄 1. ThS. Nguyễn Hoàng Phương 2. ThS. Đặng Thị Xuân Tiên 3. ThS. Nguyễn Ngọc Linh📅 31/7/2026
Mô tả
Sau thời gian nghiên cứu và triển khai đề tài “Xây dựng hệ thống website thi trắc nghiệm tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây", nhóm tác giả đã xây dựng thành công hệ thống website thi trắc nghiệm trực tuyến, đáp ứng các mục tiêu đã đề ra ban đầu.
Cụ thể, hệ thống đã cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép thí sinh dễ dàng truy cập, đăng nhập và thực hiện bài thi trên nhiều thiết bị và trình duyệt khác nhau. Các chức năng hiển thị đề thi, quản lý câu hỏi và ghi nhận câu trả lời được thiết kế rõ ràng, đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quá trình làm bài.
Bên cạnh đó, hệ thống đã xây dựng được cơ chế lưu trữ dữ liệu tập trung, hỗ trợ tự động chấm điểm, tổng hợp và quản lý kết quả thi một cách nhanh chóng, chính xác, đồng thời đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. Công tác quản lý, theo dõi và thống kê kết quả thi cũng được hỗ trợ hiệu quả thông qua các chức năng báo cáo.
Ngoài ra, hệ thống đã đáp ứng tốt yêu cầu về xây dựng và quản lý ngân hàng câu hỏi, cho phép tạo đề thi ngẫu nhiên, sinh nhiều mã đề khác nhau từ một đề gốc thông qua cơ chế trộn câu hỏi và đáp án. Điều này góp phần nâng cao tính công bằng, minh bạch và hạn chế gian lận trong thi cử.
Hệ thống cũng hỗ trợ linh hoạt nhiều phương thức tạo đề thi như nhập trực tiếp, tải dữ liệu từ tệp hoặc sử dụng để có sẵn, đáp ứng đa dạng nhu cầu của giảng viên và đơn vị quản lý.

Nghiên cứu xây dựng ứng dụng Android điều khiển mô hình nhà thông minh sử dụng ESP32 làm bộ điều khiển trung tâm

📄 1. TS. Lương Phước Toàn 2. ThS. Đặng Thị Xuân Tiên 3. ThS. Trần Thị Thùy Trang📅 31/7/2026
Mô tả
Thông qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm, đề tài đã đạt được nhiều kết quả quan trọng cả về mặt lý thuyết và thực tiễn. Trước hết, về mặt phần cứng, hệ thống đã được thiết kế và triển khai thành công theo hướng module hóa, đảm bảo khả năng mở rộng và vận hành ổn định. Vi điều khiển ESP32 đã được sử dụng hiệu quả để thu thập dữ liệu từ các cảm biến như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và độ ẩm đất, đồng thời điều khiển các thiết bị chấp hành như đèn, quạt, máy bơm và động cơ. Hệ thống hoạt động ổn định, không xuất hiện hiện tượng nhiễu đáng kể trong quá trình vận hành.
Về hạ tầng truyền thông và cơ sở dữ liệu, mô hình Client-Server dựa trên Firebase Realtime Database đã được triển khai thành công. Kết quả thử nghiệm cho thấy dữ liệu giữa thiết bị và ứng dụng di động được đồng bộ gần như tức thời, với độ trễ thấp. Hệ thống cũng có khả năng tự động tái kết nối khi mất mạng, góp phần nâng cao tính sẵn sàng.
Đối với ứng dụng di động, nền tảng Flutter đã được sử dụng để xây dựng giao diện điều khiển thân thiện và dễ sử dụng. Ứng dụng cho phép giám sát các thông số môi trường và điều khiển thiết bị theo thời gian thực, đồng thời xử lý tốt các tác vụ bất đồng bộ, đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà trong quá trình sử dụng.
Bên cạnh đó, hệ thống đã bước đầu tích hợp các chức năng xử lý thông minh, cho phép tương tác với người dùng thông qua các câu lệnh tự nhiên và hỗ trợ đưa ra các gợi ý dựa trên dữ liệu thu thập được. Điều này góp phần nâng cao mức độ tự động hóa và cải thiện trải nghiệm sử dụng hệ thống.
Kết quả kiểm định cho thấy hệ thống có thể vận hành liên tục trong thời gian dài mà không xảy ra lỗi nghiêm trọng. Các kịch bản tự động hóa được thiết lập đều hoạt động đúng theo thiết kế, khẳng định tính ổn định và khả năng ứng dụng thực tiễn của hệ thống.

Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cường độ dòng điện đến cường độ chịu nén của cột bê tông cốt thép trong môi trường xâm thực NaCl

📄 1. ThS. Trương Hoàng Phiếu 2. ThS. Cao Quốc Khánh 3. ThS. Nguyễn Tấn Thanh📅 31/7/2026
Mô tả
Trên cơ sở các kết quả thí nghiệm, phân tích thống kê và mô hình hồi quy đã trình bảy, đề tài rút ra một số kết luận chính sau:
- Cường độ dòng điện có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng chịu nén còn lại của cột BTCT B20 trong môi trường xâm thực NaCl 3%. Khi I tăng từ 0A đến 4A (12V – 24 giờ), khả năng chịu nén trung bình Pn,tb giảm từ 332,3 kN xuống 274,4 kN, tương ứng mức suy giảm khoảng 17,4%; trong khoảng 1 - 3A, Pn dao động trong phạm vi hẹp, phản ánh mức ăn mòn chưa đủ lớn để gây suy giảm đáng kể.
- Tỷ lệ SikaGrout®-214-11 thay thế xi măng có ảnh hưởng tích cực đến khả năng chịu nén còn lại của cột BTCT sau ăn mòn. Ở mức 4A, mức suy giảm Pn của các cấp phối M1 – M4 lần lượt là 26,2%; 20,9%; 11,8%; 12,9%. Tỷ lệ Sika từ 10% trở lên cho hiệu quả rõ rệt nhất; cấp phối M3 (10% Sika) cho mức suy giảm Pn nhỏ nhất, trong khi cường độ chịu nén nền của bốn cấp phối là tương đương nhau.
- Hao hụt khối lượng cốt thép trong cột M4 ở chế độ 12V – 4A tăng liên tục theo thời gian: 59,5 g (24 giờ; 2,34%), 105,9 g (168 giờ; 4,17%) và 144,5 g (288 giờ; 5,69%). Mức ăn mòn thực tế thấp hơn dự báo Faraday do hiệu suất ăn mòn dưới 100% trong điều kiện thực.
- Lực kéo Pk,max của thanh thép Æ12 trong cột BTCT giảm liên tục theo thời gian điện hóa, từ 56,53 kN (0 giờ) xuống 54,48 kN (24 giờ), 50,65 kN (168 giờ) và 47,17 kN (288 giờ); mức suy giảm tích lũy sau 288 giờ khoảng 16,6%.
- Phân tích phương sai hai chiều (ANOVA) khẳng định cả nhân tố cấp phối Sika (F = 27,09; p = 1,3 ´ 10-5) và nhân tố cường độ dòng điện ( F = 12,02 ; p = 3,7 ´ 10-4) đều ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến Pn (p < 0,001). Cấp phối Sika có mức ảnh hưởng tương đối lớn hơn cường độ dòng điện.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội đã được xây dựng: Pn = 305,845 - 11,212.I + 5,069.p_Sika (kN), với R2 = 0,606 và R2 hiệu chỉnh = 0,560. Mô hình này có thể dùng để ước lượng nhanh khả năng chịu nén còn lại của cột BTCT B20 trong phạm vi 0 £ I £ 4A và 0 £ p_Sika £ 15%.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho sai lệch dao động 0,8 – 18,1% (sai số phần trăm tuyệt đối trung bình MAPE ≈ 7,28%) so với thực nghiệm; sai lệch có xu hướng tăng theo cường độ dòng điện. Mô hình có thể dùng tham khảo, song cần hiệu chỉnh riêng cho mỗi cấp phối khi áp dụng vào điều kiện công trình thực.

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng muội Silic thay thế xi măng đến ứng xử uốn của cấu kiện dầm bê tông cốt thép

📄 1. TS. Trương Văn Bằng 2. ThS. Trần Lan Phương Thảo 3. ThS. Trần Hồng Quân📅 31/7/2026
Mô tả
Đề tài đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của hàm lượng muội silic thay thế một phần xi măng đến ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép cấp bền B20. Các tổ mẫu được chế tạo với cùng kích thước dầm, cùng cấu tạo cốt thép và cùng điều kiện thí nghiệm; hàm lượng muội silic khảo sát gồm 0%, 5%, 10% và 15%. Các chỉ tiêu đánh giá gồm cường độ nén của bê tông, tải trọng gây nứt, tải trọng phá hoại, độ võng và hình thái phá hoại của dầm.
Kết quả kiểm tra vật liệu cho thấy các cấp phối bê tông đều đạt yêu cầu cấp bền B20. Cường độ nén trung bình của bê tông tăng từ 26,44 MPa ở mẫu M(0.0) lên 27,80 MPa, 29,03 MPa và 29,76 MPa tương ứng với các hàm lượng 5%, 10% và 15% muội silic. Mức tăng cường độ nén là cơ sở để khẳng định muội silic có tác dụng làm đặc chắc cấu trúc đá xi măng, nhưng chỉ tiêu này chưa phản ánh đầy đủ ứng xử uốn của cấu kiện dầm bê tông cốt thép.
Kết quả thí nghiệm uốn cho thấy muội silic làm tăng rõ rệt tải trọng gây nứt và tải trọng phá hoại của dầm. So với mẫu đối chứng M(0.0), tải trọng gây nứt của các mẫu M(0.5), M(0.10) và M(0.15) tăng lần lượt 8,24%, 15,49% và 22,28%; tải trọng phá hoại tăng lần lượt 9,25%, 15,42% và 14,36%. Điều này chứng tỏ việc thay thế một phần xi măng bằng muội silic có ảnh hưởng tích cực đến khả năng kháng nứt và sức chịu uốn của dầm.
Về biến dạng, các dầm có sử dụng muội silic đều có độ võng nhỏ hơn mẫu đối chứng. Độ võng khi nút giảm từ 3,055 mm ở M(0.0) xuống 2,551 mm, 2,149 mm và 2,545 mm; độ võng phá hoại giảm từ 12,90 mm xuống 11,26 mm, 11,13 mm và 12,09 mm tương ứng với các hàm lượng 5%, 10% và 15%. Tổ mẫu M(0.10) có độ võng khi nứt và độ võng phá hoại nhỏ nhất, đồng thời đạt tải trọng phá hoại lớn nhất.
Hình thái phá hoại của các dầm chủ yếu là phá hoại uốn, đặc trưng bởi vết nứt phát triển từ thớ kéo phía dưới lên vùng nén, sau đó bê tông vùng nén bị ép vỡ cục bộ ở giai đoạn cuối. Không ghi nhận phá hoại cắt giòn chi phối trong các tổ mẫu. Việc sử dụng muội silic làm chậm sự xuất hiện và phát triển của vết nứt, nhưng không làm thay đổi cơ chế phá hoại uốn chủ đạo của dầm.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

📄 1. ThS. Phan Ngọc Nhã 2. TS. Trịnh Thị Thanh Hương📅 31/7/2026
Mô tả
Nghiên cứu đề xuất là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ở các khía cạnh ROA, ROE, ROS và EBIT.
Đối với ROA: Có 3 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều là Quy mô công ty (SIZE), Vòng quay tổng tài sản (AT), Khả năng thanh toán (DR) và 1 yếu tố tác động ngược chiều với ROA là Đòn bẩy tài chính (EM). Thu được phương trình hồi quy như sau:
ROA = -0,135 + 0,023SIZE - 0,002EM + 0,052AT + 0,012DR
Đối với ROE: Có 4 yếu tố đều có tác động cùng chiều gồm Quy mô công ty (SIZE), Vòng quay tổng tài sản (AT), Khả năng thanh toán (DR), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và Lãi suất (IR). Thu được phương trình hồi quy như sau:
ROE = -0,456 + 0,076SIZE + 0,134AT + 0,011DR - 0,218GDP - 0,459IR
Đối với ROS: Có 4 yếu tố tác động cùng chiều là Quy mô công ty (SIZE), Khả năng thanh toán (DR), Tăng trưởng doanh thu (SGR) và Lãi suất (IR), còn 3 yếu tố tác động ngược chiều với ROS là Đòn bẩy tài chính (EM), Vòng quay tổng tài sản (AT) và Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP). Thu được phương trình hồi quy như sau:
ROS = -0,591 + 0,066SIZE - 0,006EM - 0,122AT + 0,048DR + 0,003SGR - 1,145GDP + 3,140IR
Đối với EBIT: Có 4 yếu tố tác động cùng chiều là Quy mô công ty (SIZE), Vòng quay tổng tài sản (AT), Khả năng thanh toán (DR) và Lãi suất (IR), còn 1 yếu tố tác động ngược chiều với EBIT là Đòn bẩy tài chính (EM). Thu được phương trình hồi quy như sau:
EBIT = -0,456 + 0,043SIZE - 0,004EM + 0,039AT + 0,009DR + 0,162IR


   ĐÀO TẠO  ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC  SINH VIÊN  TUYỂN SINH  
   Lịch sử phát triển  Phòng Quản lý đào tạo  Tân sinh viên  Đại học chính quy  
   Ngành đào tạo  Phòng Tổ chức - Hành chính  Học bổng  Liên thông VLVH  
   Chuẩn đầu ra  Phòng Quản trị và Thiết bị  Hoạt động phong trào  Sau đại học  
   Tra cứu văn bằng  Phòng Tài chính - Kế toán  Cổng thông tin tín chỉ  Đào tạo ngắn hạn và Cao đẳng  
   Thông tin Khoa học GD  Phòng Công tác Chính trị sinh viên
 Thư viện ảnh  Nghiệp vụ xây dựng  
     Viện Khoa học và Hợp tác quốc tế  Thông tin việc làm     
     Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng  Bài hát MTU  
 
     Khoa Xây dựng  Biểu trưng MTU (logo)  Tư vấn tuyển sinh  
     Khoa Kiến trúc    Hotline: (0270) 3 825 903  
     Khoa Kỹ thuật Hạ tầng đô thị    Email: tuyensinh@mtu.edu.vn  
     Khoa Kinh tế      
     Khoa Khoa học Cơ bản  
 
     Khoa Lý luận chính trị    
     Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học  

     Trung tâm Thông tin - Thư viện      
     Trung tâm Tư vấn xây dựng    
 
     Trung tâm Thí nghiệm Xây dựng và Môi trường    
 
     Trung tâm Đào tạo Thường xuyên      
     Tạp chí Khoa học và Công nghệ      
           

Copyright © 2013 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây - Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Tel: (0270) 3 823 657 - Fax: (0270) 3827457
Email: banbientap@mtu.edu.vn